お金の使い方について|私が大事にしている考え方💰Japanese Listening Practice N3・N2レベル【中級】Ep.732
Bài học tiếng Nhật trên beehoc, soạn theo một video: 23 từ vựng và 14 mẫu ngữ pháp, mỗi mục kèm câu trong video, có thẻ ghi nhớ và bài trắc nghiệm.
Từ vựng
- 友達 (ともだち) — Bạn bè
“このポッドキャストは 友達 と話すような感覚で自然な日本語を勉強できるポッドキャストです。” - お父さん (おとうさん) — Bố, cha
“最近、お父さん に電気自転車を買いました。” - 写真 (しゃしん) — Bức ảnh
“そのカメラで例えば書類の 写真 を撮ると、書類の文字が写真から読めないんですよ。” - 病院 (びょういん) — Bệnh viện
“母の 病院 の入院費用や治療の費用とかいろいろあって、本当にお金がなくってしんどかったから。” - 生活 (せいかつ) — Cuộc sống, sinh hoạt
“自分や自分の家族の 生活 を、よりストレスが少なくて快適にするためにお金を使うのが好きです。” - 理由 (りゆう) — Lý do
“「え?なんで、これで3500円の 意味 がわかんない」って。” - 失敗 (しっぱい) — Thất bại, sai lầm
“昔ね、私は安いものを買って、よく 失敗 してたんだよね。” - 準備 (じゅんび) — Chuẩn bị
“友達がめっちゃ高いレストランを 予約 していたとか。” - 快適 (かいてき) — Sảng khoái, dễ chịu, thoải mái
“よりストレスが少なくて、快適 に過ごせたら、だいたい私たちは幸せに感じますよね。” - 収入 (しゅうにゅう) — Thu nhập
“自分の 収入 や貯金を見てお金を使うタイプです。” - 貯金 (ちょきん) — Tiền tiết kiệm
“自分の収入や 貯金 を見てお金を使うタイプです。” - 負担 (ふたん) — Gánh nặng, áp lực
“電気自転車だったらね、ひざや体に 負担 少なく坂を登れますよね。” - 解決 (かいけつ) — Giải quyết
“どういうふうにしてそれを 解決 できるかな?って考えるのがすごく好きです。” - 性能 (せいのう) — Tính năng, hiệu suất
“それとも 性能 とか丈夫さとかを考えて、ある程度値段は高いけど長く使えるものを選ぶか。” - 治療 (ちりょう) — Điều trị, chữa trị
“日本の歯医者って、保険でできる 治療 と、あと保険が使えない治療があるんですね。” - 損 (そん) — Tổn thất, lỗ
“すごく 損 じゃないですか、1万円損した。” - 割り勘 (わりかん) — Chia đều tiền trả (Campuchia)
“家でパーティーをする時にけっこうね、割り勘 が多いのね。” - ケチ (けち) — Keo kiệt, bủn xỉn
“私の妹は本当に ケチ なので、「ケチ」っていうのはお金を全然使いたくない性格のことです。” - 借金 (しゃっきん) — Khoản nợ, tiền vay
“その10年間に、利子のせいで 借金 が600万円になったんだそうです。” - 利子 (りし) — Tiền lãi, lãi suất
“利子 が高かったので、多分最初の借金は小さな金額だったと思うんですけど。” - 泥棒 (どろぼう) — Tên trộm
“だってもし、泥棒 が家に入ったら取られちゃうし。” - 必要最低限 (ひつようさいていげん) — Mức tối thiểu cần thiết
“保険治療でできる歯の治療って、必要最低限 の治療なんですね。” - 返済 (へんさい) — Trả nợ, hoàn trả
“ほんとにその時は、もう借金の 返済 もあったし。”
Ngữ pháp
- 〜によって — Tùy thuộc vào, tùy theo
N + によって
“けっこう、人によって 考えが違いますよね。” — Khá là tùy thuộc vào từng người mà suy nghĩ sẽ khác nhau đúng không. - 〜べきだ — Nên (làm gì)
V-る + べきだ
“どんなことにお金を出して 使うべきだ と思いますか?” — Bạn nghĩ chúng ta nên dùng tiền vào những việc như thế nào? - 〜ために — Để, nhằm mục đích
V-る / Nの + ために
“より快適に 過ごすために お金を使うのが好きです。” — Tôi thích tiêu tiền để sống thoải mái hơn. - 〜たら — Nếu, sau khi
V-た / A-かった / N-だったら + ら
“よりストレス少なくて快適に 過ごせたら 、だいたい私たちは幸せに感じますよね。” — Nếu có thể sống bớt căng thẳng và thoải mái hơn, hầu hết chúng ta sẽ cảm thấy hạnh phúc. - 〜によって (thông qua/bằng cách) — Bằng cách, nhờ vào
N + によって
“お金でより楽な人生に することによって 、家族と過ごす時間をより持てたりしてね。” — Bằng cách làm cho cuộc sống dễ chịu hơn nhờ tiền, chúng ta có thể có nhiều thời gian hơn cho gia đình. - 〜にする — Làm cho (trở nên)
A-く / N・A-に + する
“生活をよりストレスが少なくてより快適 にする ためにお金を使います。” — Dùng tiền để làm cho cuộc sống bớt căng thẳng và thoải mái hơn. - 〜のにしては / 〜にしては — Cho dù là, so với... thì
V / N + にしては
“まあ、1万円って安いよね、カメラにしては 。” — Chà, 10,000 yên thì rẻ thật đấy, so với một chiếc máy ảnh. - 〜すぎる — Quá...
V-ます(bỏ) / A-い(bỏ) + すぎる
“そしたら、そのカメラの性能が 悪すぎて ...” — Thế rồi, tính năng của chiếc máy ảnh đó quá tồi tệ... - 〜しか〜ない — Chỉ... (đi với phủ định)
N + しか + V-ない
“それくらい、画質の悪い写真 しか撮れない 。” — Đến mức chỉ có thể chụp được những bức ảnh chất lượng kém. - 〜ようにする — Cố gắng làm / Không làm gì
V-る / V-ない + ようにする
“できるだけ、少し高くてもいいものを買って長く使おうと思う ようになりました 。” — Tôi đã bắt đầu cố gắng mua đồ tốt dù đắt hơn một chút để dùng được lâu. - 〜てから — Sau khi làm V
V-て + から
“ちょっと調べたり考えたり してから 買うのがほんと大事だなと思います。” — Tôi nghĩ việc tìm hiểu và suy nghĩ một chút sau đó mới mua thật sự rất quan trọng. - 〜のせいで — Tại vì, do (dẫn đến kết quả xấu)
V / Nの + のせいで
“その10年間に、利子のせいで 借金が600万円になったんだそうです。” — Trong 10 năm đó, chỉ tại vì tiền lãi mà khoản nợ đã lên tới 6,000,000 yên. - 〜そうだ (nghe nói) — Nghe nói là...
Thông thường + そうだ
“それから、できるだけ少しずつ貯金をしようって 決めたそうです 。” — Nghe nói ông đã quyết định từ đó sẽ cố gắng tiết kiệm từng chút một. - 〜ということ — Việc / Chuyện là...
Câu thông thường + ということ
“自分のお金の使い方やお金の感覚が他の人と違う っていうのは よくあることだと思います。” — Tôi nghĩ việc cách tiêu tiền hay cảm giác về tiền của mình khác với người khác là điều rất hay xảy ra.
Đang tải…
Chọn đáp án rồi bấm Nộp bài để xem kết quả; bấm Làm lại để xóa và thử lại.