Số đếm & trợ số từ
Đếm người, vật, giờ, ngày · 数と助数詞
Tuỳ chỉnh lượng thẻ
Tiếng Nhật đếm giống tiếng Việt
Người Việt nói “ba cây bút”, “hai con mèo”, không nói “ba bút”. Tiếng Nhật cũng vậy: ペンを三本, 猫が二匹. 本 gần như “cây”, 枚 là “tờ”, 匹 là “con”. Cái khó không phải là nghĩa mà là cách đọc: số ghép với trợ số từ thì âm hay đổi.
Bốn số hay đổi, hai thứ làm âm đục đi
Số 1, 6, 8, 10 đứng trước âm k, s, t, h hay bị nuốt thành っ: いっぽん, ろっぽん, はっぽん, じゅっぽん. Số 3 và 何 hay làm âm sau đục đi: さんぼん, なんぼん, さんがい. Vì thế mỗi trợ số từ chỉ có thẻ ở những số đọc khác thường; số còn lại ghép bình thường (二本 にほん, 五本 ごほん).
Người, ngày, giờ, tháng
一人 ひとり, 二人 ふたり; ngày 1 đến 10, 14, 20, 24 (ついたち, ふつか… はつか); 四時 よじ, 七時 しちじ, 九時 くじ; 四月 しがつ, 九月 くがつ; 二十歳 はたち. Những chữ này không theo quy tắc nào, nên mỗi chữ có thẻ riêng.
12 ngày, mỗi ngày chừng 10 phút
Lộ trình chia 148 thẻ thành 12 ngày: ba ngày đầu học số, chín ngày sau học trợ số từ, mỗi ngày khoảng 12–14 thẻ rồi một bài ôn. Ngoài đời người Nhật thường viết số Ả Rập (3本, 5分), đọc y như trên thẻ. Chỗ có hai cách đọc, thẻ ghi cả hai.