Native japanese listening || 💃日本語を勉強している人におすすめしたい本/best book(Novel) for japanese learners📚
Bài học tiếng Nhật trên beehoc, soạn theo một video: 20 từ vựng và 12 mẫu ngữ pháp, mỗi mục kèm câu trong video, có thẻ ghi nhớ và bài trắc nghiệm.
Từ vựng
- 元気 (げんき) — Khỏe mạnh, vui vẻ
“皆さん元気にしていますでしょうか?” - 本 (ほん) — Cuốn sách
“今日、実はですね、皆さんに紹介したい本があるんですよ。” - 質問 (しつもん) — Câu hỏi
“本題に入る前に皆さんに質問をしたいと思います。” - 旅行 (りょこう) — Du lịch
“幸せって聞くとね、旅行をしている時幸せとか。” - 探す (さがす) — Tìm kiếm
“頭がいいので、やっぱり特別な答えを探したいんですね。” - 相談 (そうだん) — Thảo luận, trao đổi
“クラスメイトはほとんど友達じゃないので、相談する相手がいない。” - 小説 (しょうせつ) — Tiểu thuyết
“僕の家、本棚にあんまり小説って置かないようにしているんですけど。” - 景色 (けしき) — Phong cảnh, cảnh vật
“道の説明や景色の説明、これは女の子が話している体で書かれています。” - 放課後 (ほうかご) — Sau giờ học
“放課後、職員室に来なさいと言われました。” - 表現 (ひょうげん) — Cách diễn đạt, biểu hiện
“その人がどういう性格かによって使う表現が大きく変わるんですね。” - 頭に浮かぶ (あたまにうかぶ) — Hiện lên trong đầu
“なかなか難しいですよね?何が頭に浮かびましたかね?” - 納得 (なっとく) — Sự thấu hiểu, đồng ý
“私、小柳なのかは、納得がいっていません。” - 専門用語 (せんもんようご) — Thuật ngữ chuyên ngành
“働いている会社でよく使われている専門用語がいっぱい出てくる。” - 言葉遊び (ことばあそび) — Trò chơi chữ, chơi chữ
“彼女は言葉遊びがすごく好きなので、クイズを学校の先生や友達にするんですね。” - 共感 (きょうかん) — Sự đồng cảm
“ポッドキャストをとって共感する仲間をたくさん増やしたい。” - 充実 (じゅうじつ) — Trọn vẹn, phong phú
“自分が準備しているんだと思えば、毎日はもっとこう充実してくる。” - 自殺願望 (じさつがんぼう) — Ý muốn tự tử
“全く友達がいなくて、自殺願望がある高校生。” - 行間 (ぎょうかん) — Khoảng cách giữa các dòng (đọc thấu ý nghĩa ẩn sau chữ)
“日本では行間を読むっていう言葉があるんですけど。” - 矛盾 (むじゅん) — Mâu thuẫn
“そういうものの見方ができる子が、大人の矛盾を少しずつ見ていってコメントをする。” - 本質 (ほんしつ) — Bản chất
“僕も物事を本質から見て、他の人の当たり前に縛られないで見ようという勇気がもらえる。”
Ngữ pháp
- 〜ていく — Làm tiếp, tiếp diễn về tương lai
Động từ thể て + いく
“今日の私っていうのは、未来の自分が幸せになるために生きていくんだと思います。” — Tôi nghĩ bản thân ngày hôm nay đang sống hướng tới sự hạnh phúc của bản thân trong tương lai. - 〜たら — Nếu, sau khi
Động từ/Tính từ thể 普通形 (quá khứ) + ら
“一日中ゲームしてたらどんだけ幸せかって思う。” — Tôi nghĩ rằng nếu chơi game cả ngày thì sẽ hạnh phúc biết bao. - 〜なきゃいけない — Phải làm gì
Động từ thể ない (bỏ い) + なきゃいけない
“みんなの前で発表しなきゃいけないと。” — Rằng tôi phải phát biểu trước mặt mọi người. - 〜てから — Sau khi làm gì
Động từ thể て + から
“本を読んでから答え合わせしたいっていう方はここでストップしてください。” — Những ai muốn đối chiếu câu trả lời sau khi đọc xong sách thì xin hãy dừng tại đây. - 〜ようと思う — Dự định làm gì
Động từ thể 意向形 (ý định) + と思う
“今日のテーマ、早速行きたいと思うんですけど、今日実は皆さんに紹介したい本があります。” — Tôi dự định đi vào chủ đề hôm nay ngay, nhưng thực ra hôm nay có cuốn sách tôi muốn giới thiệu. - 〜だけではなく / 〜だけでなく — Không chỉ... mà còn
Danh từ / Động từ thể 普通形 + だけではなく
“それだけではなく、実は彼女は言葉遊びがすごく好きなんです。” — Không chỉ có vậy, thực ra cô bé rất thích trò chơi chữ. - 〜に関して — Về, liên quan đến
Danh từ + に関して
“この本に関してはそれが本当に少ないですね。” — Về cuốn sách này thì điều đó thực sự rất ít. - 〜というよりかは — Nói là... thì đúng hơn là
Câu / Danh từ + というよりかは
“自殺願望というよりかは、自傷癖と言って自分を傷つけることが楽しくなってしまう。” — Nói là muốn tự tử thì đúng hơn là hội chứng tự hại, cảm thấy vui khi tự làm tổn thương mình. - 〜た上で — Sau khi... / Hơn nữa còn...
Động từ thể た + 上で
“職員室に来なさいと言われた上に、校庭も走らされてしまった。” — Bị bảo phải đến phòng giáo viên, đã thế lại còn bị bắt chạy quanh sân trường. - 〜さることながら — Không những... mà ngay cả / Cốt truyện đã đành...
Danh từ + さることながら
“ストーリーもさることながら、なんで今回僕がこの本をおすすめしたいかと言うと...” — Cốt truyện hay đã đành, lý do tôi muốn tiến cử cuốn sách này lần này là vì... - 〜ならでは — Chỉ có ở, đặc trưng của
Danh từ + ならでは
“それは日本語ならではの楽しみ方なんですけど、それも楽しめちゃう。” — Đó là cách thưởng thức chỉ có ở tiếng Nhật, nhưng bạn cũng có thể tận hưởng được nó. - 〜さえ〜ば — Chỉ cần... thì...
Danh từ + さえ + Động từ thể 条件形 (ば)
“やる気さえあれば何でもできる、それが人生と夏休みが同じだということです。” — Chỉ cần có động lực thì có thể làm bất cứ điều gì, đó là lý do cuộc đời và nghỉ hè giống nhau.
Đang tải…
Chọn đáp án rồi bấm Nộp bài để xem kết quả; bấm Làm lại để xóa và thử lại.