Ngữ pháp JLPT N1

〜ては

Nếu mà... thì... N / Aな Cứ V1 rồi lại V2

Cấp độ
JLPT N1

Giải thích

Dùng để đưa ra một giả định rằng: nếu tình huống, sự việc đó xảy ra thì sẽ có kết quả không tốt. Vế sau「〜ては」không đi cùng các cách nói mang tính kêu gọi hành động như 「~てください」 「~たい」. Hình thức「〜ては / では」「〜のでは」là văn viết, còn trong hội thoại thường sử dụng các dạng rút gọn như sau: 〜ては あいまい 〜では 〜のでは → Diễn tả hai hành động được lặp đi lặp lại. Việc lặp lại này có thể chỉ diễn ra một lần trong một dịp nào đó, hoặc lặp đi lặp lại theo quán tính. Hình thức「〜ては / では」thường được rút gọn trong hội thoại như sau: 〜ては → 〜ちゃ 〜では → 〜じゃ Một số lối nói thường thấy của cấu trúc này là: ・AてはBする ・AてはBし、~する。 ・AてはBし、AてはBする ・AてはBし、BてはAする 例・娘は休みの日は食っちゃ寝、食っちゃ寝、を繰り返している。 ・書いては消し、消しては書く。 あわ

Ví dụ

書いては消し、書いては消して、やっと手紙を書き終えた。

Viết rồi xoá, viết rồi xoá, mãi mới viết xong lá thư.

Ôn mẫu này cùng 213 mẫu ngữ pháp N1 bằng thẻ ghi nhớ và bài điền câu — miễn phí, không cần đăng ký.

Luyện ngữ pháp N1

Mẫu khác trong N1